Dec 28 2009, 03:41 AM
Bài viết
#1
|
|
![]() Advanced Member ![]() ![]() ![]() Nhóm: Moderator Bài viết: 213 Gia nhập vào: 15-March 07 Thành viên thứ.: 11 |
Hiện nay chúng tôi đang tìm kiếm các thông tin về thành phần cấu tạo của Trà Mu để đăng ký Vệ sinh An toàn Thực phẩm, nên đưa lên đây mong mọi người cùng góp ý. Nếu thấy tên, tính chất vị thuốc nào không đúng thì chỉ giúp để chúng tôi còn sửa chữa kịp thời.
Thành phần cấu tạo của Trà Mu bao gồm các vị sau: 1. Vỏ quýt màu vàng: Trần bì 2. Phục linh: Bạch linh, bạch phục linh 3. Rễ cây mùi tây Nhật Bản: Mùi tây 4. Rễ hoa mẫu đơn: Mẫu đơn bì 5. Thương truật: Sơn tinh, Địa quỳ, Mã kế, Mao quân bảo khiếp, Bảo kế, Thiên tinh Sơn kế, Thiên kế, Sơn giới, Xích truật, Mao truật, Chế mao truật, Kiềm chế thương truật. 6. Quế: 7. Đương quy: Bạch chỉ 8. Cam thảo: Cam thảo bắc 9. Hương phụ: 10. Rễ Gừng: Gừng 11. Nhân hạt mơ: Ô mai hạnh, Khổ Hạnh nhân, Bắc Hạnh nhân, Quang Hạnh 12. Địa hoàng 13. Hoàng liên 14. Hồng sâm 15. Đinh hương 16. Vỏ cây mẫu đơn: Mẫu đơn bì |
|
|
|
![]() |
Dec 31 2009, 03:54 AM
Bài viết
#2
|
|
![]() Advanced Member ![]() ![]() ![]() Nhóm: Moderator Bài viết: 213 Gia nhập vào: 15-March 07 Thành viên thứ.: 11 |
Địa hoàng
Địa hoàng - Rehmannia glutinosa Libosch, thuộc họ Hoa mõm sói - Scrophulariaceae. Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm cao 20-30cm, toàn cây có lông mềm và lông tiết màu tro trắng. Rễ mầm lên thành củ. Lá mọc vòng ở gốc; phiến lá hình bầu dục, gốc thuôn, đầu tròn, dài 3-15cm, rộng 1,5-6cm, mép khía răng tròn không đều; gân lá hình mạng lưới nổi rất rõ ở mặt dưới làm cho lá như bị rộp, chia lá thành những múi nhỏ. Hoa mọc thành chùm trên một cuống chung dài ở đầu cành. Đài và tràng đều hình chuông, tràng hơi cong dài 3-4cm, mặt ngoài tím đẫm, mặt trong hơi vàng với những đốm tím 4 nhị, nhị trường. Quả hình trứng, chứa nhiều hạt nhỏ. Hoa tháng 4-6, quả tháng 7-8. Bộ phận dùng: Rễ củ - Radix Rehamanniae, thường gọi là Địa hoàng ![]() Nơi sống và thu hái: Loài cây của Trung Quốc. Từ năm 1958 nhập trồng ở nước ta, hiện nay được phát triển trồng ở nhiều nơi từ Bắc đến Nam. Nhân giống bằng những mầm rễ, mỗi mầm dài 1-2cm. Sau khi trồng 6 tháng rưỡi có thể thu hoạch. Mỗi năm có thể thu hoạch hai vụ vào các tháng 2-3 và 8-9. Chọn ngày nắng ráo để đào củ. Củ Địa hoàng tươi hình thoi hay hình trụ cong queo, dễ bẻ gẫy; mặt ngoài màu vàng đỏ, có những vùng thắt lại chia củ thành từng khoanh. Trên các rãnh có vết của mầm. Tuỳ theo cách chế biến, ta có Sinh địa hoàng và Thục địa hoàng. - Sinh địa: Củ Địa hoàng đã được chọn lựa, rồi rải vào lò sấy; sấy trong 6-7 ngày cho khô đều. - Thục địa: Củ Địa hoàng lấy về, ngâm nước, cạo sạch đất. Lấy những củ vụn nát nấu lấy nước, nước đó tẩm những củ đã được chọn rồi đem đồ, đồ xong lại phơi, phơi khô lại tẩm. Tẩm và đồ như vậy được 9 lần, khi màu thục đen nhánh là được. Khi nấu không dùng nồi kim loại như đồng, sắt. Tuỳ từng nơi, người ta áp dụng cách chế biến có khác nhau, có thể dùng rượu nấu rồi lại dùng nước gừng ngâm, lại nấu tiếp tới khi có thục màu đen. Do cách chế biến mà tính chất của Sinh địa và Thục địa có khác nhau. Thành phần hoá học: Trong rễ có catalpol, mannit, rehmannin, glucose và một ít caroten. Còn có tới 15 acid amin và D-glucozamin, acid phosphorie và các cacbohydrat, chủ yếu là stachyoza; còn có chất campesterol. Tính vị, tác dụng: Địa hoàng tươi có vị ngọt, đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt, mát máu. Sinh địa hoàng (Củ địa hoàng khô) có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng tư âm dưỡng huyết. Thục địa hoàng có vị ngọt, mùi thơm, tính hơi ôn; có tác dụng nuôi thận, dưỡng âm, bổ huyết, làm đen râu tóc. Người ta đã chứng minh được tác dụng chống đường huyết, tác dụng cầm máu, lợi tiểu, kháng sinh của Địa hoàng. Công dụng, chỉ định và phối hợp: Sinh địa dùng chữa bệnh huyết hư phát nóng, thổ huyết, băng huyết, chảy máu cam, kinh nguyệt không đều, động thai; bệnh thương hàn, ôn dịch, phát ban chẩn, cổ họng sưng đau, huyết nhiệt, tân dịch khô. Ngày dùng 8-16g, có thể dùng đến 40g. Thục địa dùng trị thận âm suy sinh ra các chứng nóng âm ỉ, bệnh tiêu khát (đái đường), đau họng, khí suyễn (khó thở), hư hoả bốc lâm sinh xuất huyết, làm sáng mắt, điều kinh, bổ huyết, sinh tinh, làm cho cơ thể tráng kiện. Ngày dùng 12-40g. Theo Y học cổ truyền
|
|
|
|
macrobiotic Trà Mu Dec 28 2009, 03:41 AM
macrobiotic Trần bì:
[b]Tên thuốc: Pericarpium Citri Re... Dec 28 2009, 03:50 AM
macrobiotic [size=5]PHỤC LINH
[img]http://www.baophuyen.com.... Dec 28 2009, 03:58 AM
macrobiotic Mùi tây
Mùi tây là các loài thực vật t... Dec 28 2009, 04:07 AM
macrobiotic Bài viết khác:
Mùi tây
Mùi tây, Rau mùi... Dec 28 2009, 04:09 AM
macrobiotic Mẫu đơn bì
Mẫu đơn bì còn gọi là đ... Dec 28 2009, 04:17 AM
macrobiotic Thương truật
[b]Xuất xứ: Loại Chứng B... Dec 28 2009, 04:20 AM
macrobiotic Hạt mơ
Ít ai biết quả mơ vốn đã quí... Dec 28 2009, 04:31 AM
macrobiotic Hương phụ
[b]
Tên thuốc: Rhizoma cyperi.
... Dec 28 2009, 04:35 AM
macrobiotic [b]Hồng sâm
[size=2]
Nhân sâm (Panax Ginseng)... Dec 28 2009, 04:43 AM
vantrung Anh Huỳnh Văn Ba 458/1 Nguyễn Đình Chiểu ... Jan 14 2010, 07:26 AM
Diệu Minh Đây là thứ trà quí của người Thư... Feb 11 2010, 08:12 AM
Diệu Minh Chau khoj r co a.uong tra Mu tot lam co a.may ma c... Jan 6 2013, 03:25 AM
Diệu Minh TRA MU PHA NHU THE NAO HA CO OI?
- Đun nhỏ lư... Oct 3 2013, 06:53 PM
Diệu Minh Trà MU
Chữ Mu có nhiều nghĩa, là “khôn... Sep 16 2014, 02:35 AM![]() ![]() |
| .::Phiên bản rút gọn::. | Thời gian bây giờ là: 29th January 2026 - 06:45 PM |